NaOH là gì? Tính chất, ứng dụng và lưu ý khi sử dụng NaOH

NaNO3
NaOH – Natri hiđroxit là một hợp chất hóa học học quen thuộc được ứng dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp. Hôm nay, hãy cùng mình tìm hiểu thêm về Natri hidroxit là gì nhé!

Hóa chất NaOH là gì?

NaOH là công thức hóa học của hợp chất Natri hidroxit, hay chúng còn được biết đến với những cái tên như Sodium Hydroxide, Xút, Xút ăn da. Đây là một hợp chất vô cơ của Natri, ở điều kiện thường chúng tồn tại ở dạng chất rắn dạng viên, vảy hoặc hạt.
NaOH được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp sản xuất cũng như trong các phòng thí nghiệm. Ngày nay để điều chế NaOH ta thường dùng phương pháp điện phân NaCl.
NaOH

Những chất chất lý hóa của NaOH

Đặc điểm tính chất vật lý của NaOH

Trạng thái tồn tại Chất rắn màu trắng dạng viên, vảy hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50% có đặc điểm hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa
Mùi vị Không mùi
Phân tử lượng 40 g/mol
Điểm nóng chảy 318 °C
Điểm sôi 1390 °C
Tỷ trọng 2.13 (tỷ trọng của nước = 1)
Độ hòa tan Dễ tan trong nước lạnh
Độ pH 13.5

Những tính chất hóa học của NaOH

  • NaOH phản ứng với các axit và oxit axit để tạo thành muối và nước:

NaOH + HCl → NaCl + H2O

2NaOH + SO3→Na2SO4 + H2O

  • Tham gia phản ứng với cacbon dioxit:

2 NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

  • Phản ứng với các axít hữu cơ tạo thành muối của nó và nước.
  • Phản ứng với kim loại mạnh tạo thành bazơ mới và kim loại mới:

NaOH + K → KOH + Na

  • Phản ứng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới với điều kiện muối tạo thành hoặc bazơ tạo thành phải là các chất không tan.

2 NaOH + CuCl2 → 2 NaCl + Cu(OH)2

  • Ngoài ra NaOH còn tác dụng được với những phi kim như Si, C, P, S, Halogen và có khả năng hòa tan một số hợp chất của kim loại lưỡng tính như Al, Zn,…

Những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống và sản xuất

Natri hidroxit là chất được sử dụng phổ biến hiện nay bởi những ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống như sau:

Ứng dụng của NaOH trong dược phẩm và hóa chất

Gốc Sodium của NaOH (Sodium phenolate) là thành phần quan trọng trong thuốc Aspirin được sử dụng phổ biến hiện nay với tác giảm đau, hạ sốt.

Bên cạnh đó, NaOH còn được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất tẩy trắng, khử trùng để tạo ra các chất tẩy rửa quen thuộc như: Nước Javen, các hóa chất xử lý nước bể bơi,…

Ứng dụng Natri hydroxit trong công nghiệp sản xuất giấy

Người ta sử dụng NaOH để xử lý thô các loại gỗ, tre, nứa,… trong quy trình sản xuất giấy theo phương pháp Sulphate và Soda.

Sử dụng Natri hydroxit trong sản xuất tơ nhân tạo

Trong sản xuất tơ sợi, người ta dùng NaOH để loại trừ và phân hủy Ligin, Celluluse – hai loại chất có hại và gây ảnh hưởng tới quy trình sản xuất.

Natri hydroxit trong sản xuất chất tẩy giặt

Trong sản xuất xà phòng và các chất tẩy rửa, người ta sửa dụng NaOH để phân hủy các chất béo có trong dầu mỡ của động vật.

Được dùng trong chế biến thực phẩm

Trong chế biến thực phẩm, NaOH được ứng dụng vào việc loại bỏ các axit béo để tinh chế mỡ động vật, dầu thực vật trước khi dùng để sản xuất. Ngoài ta, hợp chất này còn được sử dụng để xử lý các thiết bị, chai lọ.

Ứng dụngNatri hydroxit trong công nghiệp dầu khí

Trong khai thác dầu mỏ, NaOH được sử dụng để điều chỉnh độ pH cho dung dịch khoan như: loai bỏ acid, sulphur có trong tinh chế dầu mỏ.

Ứng dụng Natri hydroxit trong công nghiệp dệt và nhuộm màu

Natri hidroxit được sử dụng để giúp tăng độ bóng cho vải, nhanh hấp thụ màu sắc bằng cách phân hủy Pectins (một loại sáp khô hình thành trong khâu xử lý vải thô)/

Natri hydroxit sử dụng trong công nghiệp xử lý nước

Xút có khả năng giúp làm tăng nồng độ pH của nước, đây là vai trò vô cùng quan trọng để giúp xử lý nước trong hồ bơi hiệu quả.

NaOH

NaOH có độc không? Khi sử dụng và bảo quản NaOH cần lưu ý gì?

NaOH có độc hay không?

NaOH là một hóa chất khá nguy hiểm, chúng sẽ ăn mòn và gây phỏng rộp da. Vì thế, nếu như bạn để tiếp xúc với một trong các đường sau sẽ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng, nên đặc biệt cần lưu ý như sau:

  • Đường mắt: Gây dị ứng có thể gây bỏng hay làm mù lòa.
  • Đường thở: Gây dị ứng nghiêm trọng. Nếu như hít phải bụi có thể gây dị ứng nhẹ hoặc ảnh hưởng đến đường hô hấp, điều này còn phụ thuộc theo mức độ hít phải.
  • Đường da: Gây dị ứng, bỏng hoặc tạo thành sẹo.
  • Đường tiêu hóa: Nếu như nuốt phải chúng, có thể gây cháy miệng, họng, dạ dày. Những triệu chứng thường gặp bao gồm: Chảy máu, nôn, tiêu chảy hay hạ huyết áp.

Những lưu ý khi sử dụng Natri hydroxit NaOH

Để sử dụng NaOH an toàn và đem lại hiệu quả cao, cần hết sức lưu ý những điều sau đây:

  • Không được lưu trữ NaOH cùng với nhôm và mangan.
  • Không nên trộn cùng axit hoặc các chất hữu cơ.
  • Sử dụng đúng phương tiện bảo vệ cá nhân khi sử dụng hóa chất này.
  • Dùng các thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn tiếp xúc không khí.
  • Cần tuân thủ các cảnh báo và hướng dẫn cho sản phẩm.
  • Nên dùng các thiết bị và dụng cụ không phát lửa.
  • Khi mở những thùng chứa kim loại, bạn không được dùng những dụng cụ đánh lửa.

Lưu ý khi bảo quảnNatri hydroxit NaOH

Không chỉ sử dụng, việc bảo quản NaOH ra sao cũng là việc làm cần thiết, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại nếu như chúng chứa nhiều bụi cặn bẩn.
  • Lưu trữ NaOH ở trong thùng kín.
  • Để chúng tại những nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa những địa điểm có thể gây cháy, nổ.
  • Cần lưu ý để tránh nhiệt, tránh xa các loại hóa chất không tương thích: các chất oxy hóa, chất khử, kim loại, acid, kiềm, hơi ẩm.Khi hòa tan.
  • Cần phải tuân thủ tuyệt đối thêm NaOH vào nước chứ không bao giờ được làm ngược lại

NaOH

Lưu ý khi vận chuyển NaOH

  • Bao bì chứa NaOH cần phải nguyên vẹn, khô ráo.
  • Không được đổ nước vào sản phẩm.
  • Nếu kho chứa không đủ thoáng khí, cần phải sử dụng các trang phục bảo hộ có hệ thống hỗ trợ hô hấp.

Khôi Nguyên Effect hy vọng với bài viết về NaOH là gì và tính chất và vai trò của NaOH ở trên, mong những chia sẻ giúp ích cho quý bạn đọc hiểu thêm về NaOH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *