Ethanol là gì? Tính chất, công dụng và ứng dụng của Ethanol

ethanol

Ethanol là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C2H5OH. Nó là một loại cồn tồn tại trong rượu uống và được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và y tế. Ethanol có tính chất làm mất cảm giác và gây nghiện, do đó nó được sử dụng như một chất gây mê và chất gây nghiện. Ngoài ra, ethanol cũng có thể được sử dụng làm dung môi trong các quá trình công nghiệp và sản xuất nhiên liệu sinh học.

Etanol là gì? 

Ethanol là một hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của ancol, có công thức hóa học là C2H6O hay C2H5OH.

Ethanol có rất nhiều tên gọi khác nhau như Etanol, rượu etylic, ancol etylic, rượu ngũ cốc hay cồn công nghiệp.

Ethanol đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới, nó sẽ là tương lai của nhiều ngành công nghiệp và là nhiên liệu tiềm năng vô cùng lớn.

Trong cuộc sống hằng ngày ta vẫn hay gọi nó là rượu. Và rượu có công thức hóa học là C2H5OH.

ethanol

Công thức phân tử của Etanol

Cacbon ở nhóm metyl (CH3–) liên kết với carbon ở nhóm metylen (–CH2–), nhóm này lại liên kết với oxy của nhóm hydroxyl (–OH).

Tính chất vật lý của Ethanol

  • Ethanol là chất lỏng trong suốt, không màu, có mùi thơm nhẹ và dễ cháy. Có vị cay đặc trưng.
  • Ethanol tan vô hạn trong nước.
  • Nhẹ hơn nước với  khối lượng riêng 0,7936 g/ml ở 15 độ C).
  • dễ bay hơi, sôi ở nhiệt độ 78,39 độ C, hóa rắn ở -114,15 độ C.

Tính chất hóa học của Ethanol 

Mang tính chất của một rượu đơn chức

Phản ứng thế H của nhóm -OH 

Tác dụng với kim loại

  • PTPƯ:   2C2H5OH + 2Na  → 2C2H5ONa + H2

Phản ứng với Cu(OH)2

  • PTPƯ:  2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2  → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

Phản ứng thế nhóm -OH

Phản ứng với axit vô cơ

  • PTPƯ: C2H5-OH + H-Br → C2H5-Br + H2O

Phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

  • PTPƯ: CH3COOH + C2H5-OH → CH3COOC2H5 + H2O

Lưu ý:

  • Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.
  • Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

Phản ứng với ancol (điều kiện phản ứng H2SO4 đậm đặc, 1400C)

  • PTPƯ: C2H5-OH + H-O-C2H5 → C2H5-O-C2H5 + H2O

Phản ứng tách nhóm -OH (phản ứng tách H2O) (điều kiện phản ứng H2SO4 đậm đặc, 1700C)

PTPƯ:

  • CH3-CH2-OH  → CH2=CH2 + H2O
  • CH3-CH2-CHOH-CH3  → H2O + CH3-CH=CH-CH3 (sản phẩm chính)
  •                                       → H2O + CH3-CH2-CH=CH2 (sản phẩm phụ)

Phản ứng oxi hóa

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy)

Đối với ancol no, đơn chức mạch hở

  • CnH2n+2O + (3n/2)O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

Đối với ancol no, đa chức mạch hở

  • CnH2n+2Ox + (3n+1-x)/2O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (oxi hóa hữu hạn)

  • C2H5OH + CuO  → CH3-CHO + H2O + Cu

Điều chế chất Ethanol

Cồn Ethanol được sản xuất bằng khá nhiều cách tiêu biểu như thông qua công nghệ hydrat hóa ethylene hoặc dùng phương pháp sinh học đó là lên men đường hay ngũ cốc với men rượu.

Thông qua công nghệ hóa dầu Hydrat hóa ethylene

Ethanol được sản xuất từ các nguyên liệu dầu mỏ thông qua phương pháp hydrat hóa ethylene bằng xúc tác acid. Cho ethylene hợp nước ở 300 độ C, áp suất 70-80 atm với chất xúc tác là acid wolframic hoặc acid phosphoric:

Ta có phương trình điều chế sau:

H2C=CH2+ H2O→CH3CH2OH

Thông qua con đường sinh học là lên men

Trong điều kiện không có oxy thì một số loại men rượu sẽ chuyển hóa đường tạo ra Ethanol và Cacbon dioxit CO2.

Phương trình điều chế như sau 

  • C6H12O6→ 2 CH3CH2OH+ 2 CO2

Quá trình nuôi cấy men rượu theo các điều kiện để sản xuất rượu được gọi là ủ rượu. Men rượu có thể phát triển trong sự hiện diện của khoảng 20% rượu, nhưng nồng độ của rượu trong các sản phẩm cuối cùng có thể tăng lên nhờ chưng cất.

Để sản xuất dung môi Ethanol từ các nguyên liệu chứa tinh bột như hạt ngũ cốc thì tinh bột đầu tiên phải được chuyển hóa thành đường. Trong việc ủ men bia, theo truyền thống nó được tạo ra bằng cách cho hạt nảy mầm hay ủ mạch nha.

Trong quá trình nảy mầm, hạt tạo ra các enzym có chức năng phá vỡ tinh bột để tạo ra đường. Để sản xuất ethanol làm nhiên liệu, quá trình thủy phân này của tinh bột thành glucoza được thực hiện nhanh chóng hơn bằng cách xử lý hạt với acid sulfuric loãng, enzym nấm amylas, hay là tổ hợp của cả hai phương pháp.

ethanol

Thông qua con đường làm tinh khiết giữa Ethanol và nước

Đối với hỗn hợp Etanol và nước, điểm sôi hỗn hợp (azeotrope) cực đại ở nồng độ 96% ethanol và 4% nước. Vì lý do này, chưng cất phân đoạn hỗn hợp ethanol-nước (chứa ít hơn 96% ethanol) không thể tạo ra ethanol tinh khiết hơn 96%. Vì vậy, 95% etanol trong nước là dung môi phổ biến nhất.

Ứng dụng của Ethanol

ETHANOL ứng dụng trong công nghiệp

  • Etanol cũng được sử dụng trong các sản phẩm chống đông lạnh vì điểm đóng băng thấp của nó.
  • Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat…
  • Etanol được dùng làm dung môi hoặc chất pha để pha vecni, dược phẩm, nước hoa…
  • Cồn Etanol dùng để pha chế xăng sinh học E5, E10, thường tỉ lệ xăng chiếm trên 90%.
  • Ethanol dùng trong công nghiệp in, công nghiệp điện tử, dệt may.
  • Cồn Ethanol dùng trong ngành điện tử, lau vi mạch, bo mạch.

ETHANOL ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

  • Ethanol ứng dụng vào ngành công nghiệp thực phẩm hay còn gọi là cồn thực phẩm và có những ứng dụng sau đây:
  • Ethanol là một trong những nguyên liệu để tạo ra đồ uống có cồn mà hằng ngày chúng ta vẫn hay sử dụng như bia, rượu, …
  • Ethanol còn được dùng như nước ướp gia vị

ethanol

ETHANOL ứng dụng trong dược phẩm và y học

  • Ethanol được dùng như một chất chống vi khuẩn, sát trùng
  • Ethanol được dùng để điều chế thuốc ngủ
  • Ethanol ở nồng độ nhất định còn là dung dịch dùng để tẩy rửa, vệ sinh các dụng cụ y tế.

Khôi Nguyên Effect hy vọng với bài viết về Ethanol là gì và tính chất và vai trò của Ethanol ở trên, mong những chia sẻ giúp ích cho quý bạn đọc hiểu thêm về Ethanol

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *